19/06/2013 7:31:51 PM

Bài giảng đại số 10- Chương 3. Phương trình và hệ phương trình

MATHBLOG.ORG xin giới thiệu với bạn bạn đọc loạt bài giảng về đại số 10, đây là những bài giảng trích từ giáo án mà tác giả MATHBLOG đã dạy cho học sinh của mình. Những bài giảng này theo nội dung của SGK cơ bản môn toán 10.

[tab name='Tiết 1']
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương trình một ẩn
Phương trình ẩn x là M Đ chứa biến có dạng f(x)=g(x) (1), trong đó f(x), g(x) là các biểu thức của x. Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của PT (1).
x_0 được gọi là một nghiệm của PT (1) nếu f(x_0)=g(x_0) là một M Đ đúng.
Giải PT (1) là tìm tất cả các nghiệm của nó.
Nếu PT không có nghiệm nào cả thì ta nói PT vô nghiệm (Tập nghiệm T=\emptyset).

Chú ý.
Nghiệm gần đúng của phương trình
Ví dụ. PT 2x=\sqrt{3} có nghiệm x=\dfrac{\sqrt{3}}{2}, một nghiệm gần đúng của nó là 0,866.

2. Điều kiện của một phương trình
Điều kiện của PT (1) là điều kiện đối với ẩn x để f(x)g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thự hiện được).
Khi f(x)g(x) có nghĩa với mọi x thì ta có thể không ghi Đ K của phương trình.

Ví dụ. Hãy tìm điều kiện của các phương trình
a) 3-x^2=\dfrac{x}{\sqrt{2-x}};
b) \dfrac{1}{x^2-1}=\sqrt{x+3}.

Giải.
a) ĐK: 2-x>0\Leftrightarrow x<2

b) ĐK:

\begin{cases} x^2-1\neq 0&\\ x+3\geq 0& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} x\neq \pm 1&\\ x\geq -3& \end{cases}

3. Phương trình nhiều ẩn
Ví dụ. 3x+2y=x^2-2xy+8 (2)
x^2+y^2=z^2 (3)
Cặp số (x;y)=(2;1) là một nghiệm của PT (2)
Bộ ba số (3;4;5) là một nghiệm của PT (3)
&HS tìm một bộ 3 số thỏa mãn PT (3)

4. Phương trình chứa tham số
Ví dụ. Cho PT (m+1)x+3=0; x^2-2x+m=0 (m là tham số)
Giải và biện luận pt chứa tham số là xét xem với giá trị nào của ts thì PT vô nghiệm, với giá trị nào của TS thì pt có nghiệm và tìm các nghiệm đó.

Bài tập. Tìm ĐK của các phương trình sau
a) \sqrt{4-2x}=\dfrac{1}{3-x}
b) \dfrac{2x+2}{-x^2-2x+3}+\sqrt{4x-8}
c) \sqrt{3+2x}-\dfrac{1}{1-3x}
d) \dfrac{2x+1}{x^2-4x+3}+\sqrt{3x+12}
http://mathblog.org
[/tab]
[tab name='Tiết 2']
II. PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ
1. Phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm. Nếu PT f_1(x)=g_1(x) tương đương với PT f(x)=g(x) thì ta viết
f(x)=g(x)\Leftrightarrow f_1(x)=g_1(x)
Ví dụ 1. Hai phương trình sau có tương đương không:
3x-2=0; 2x-\dfrac{4}{3}=0
Hai phương trình trên tương đương vì cùng có nghiệm duy nhất x=\dfrac{2}{3}

2. Phép biến đổi tương đương
Trong các phép biến đổi phương trình, phép biến đổi không làm thay đổi tập nghiệm của PT được gọi là phép biến đổi tương đương.

Định lý. Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương
a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc một biểu thức
b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với một biểu thức luôn có giá trị khác 0.

Ví dụ 2. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) Cho phương trình 1+\sqrt{x-2}=x, chuyển \sqrt{x-2} sang bên phải ta được pt tương đương.
b) Cho PT 1+\sqrt{x-2}=x+\sqrt{x-2}, lược bỏ \sqrt{x-2} ở hai vế của PT ta được PT tương đương.

Ví dụ 3. Các phép biến đổi tương đương sau dúng hay sai?
a) x+\dfrac{1}{x-2}=\dfrac{1}{x-2}+2 (1)\Leftrightarrow x=2
b) \dfrac{x}{\sqrt{x-3}}=\dfrac{2}{\sqrt{x-3}}\Leftrightarrow x=2
&GV nêu định lý và cho ví dụ nhận dạng

Chú ý. Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó.

3. Phương trình hệ quả
Ví dụ 4. Xét phương trình \sqrt{x}=2-x (1)
Bình phương hai vế ta được PT mới x=4-4x+x^2 (2)
Tập nghiệm của PT (1) là S_1=\{1\} của PT (2) là S_2=\{1;4\}. Do đó (2) không tương đương với (1).
Tuy nhiên, S_1\subset S_2; trong TH này ta nói (2) là phương trình hệ quả của (1).
Một cách tổng quát
Nếu mọi nghiệm của phương trình f(x)=g(x) (1) đều là nghiệm của phương trình f_1(x)=g_1(x) (2) thì PT (2) được gọi là PT hệ quả của PT (1). Ta viết f(x)=g(x)\Rightarrow f_1(x)=g_1(x).
Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của PT ban đầu. Ta gọi đó là nghiệm ngoại lai, chẳng hạn trong VD trên x=4 là nghiệm ngoại lai.

Ví dụ 5. Lời giải sau đây đúng hay sai?
a) \sqrt{x-2}=1\Rightarrow x-2=1\Leftrightarrow x=3. Thử lại, ta có x=3 là nghiệm của PT đã cho
b) \dfrac{x(x-1)}{x-1}=1\Leftrightarrow x=1

Chú ý.
1) Khi bình phương hai vế của một phương trình ta được phương trình hệ quả của PT đã cho
f(x)=g(x)\Rightarrow [f(x)]^2=[g(x)]^2.
2) Khi giải phương trình bằng các phép biến đổi để đưa tới phương trình hệ quả, ta phải thử lại nghiệm để loại bỏ nghiệm ngoại lai.
[/tab]

[end_tabset]

Free PDF    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS