23/05/2013 6:32:11 PM

Đáp án đề thi đại học môn toán khối A năm 2012

mathblog.org sẽ giới thiệu đáp án đề thi đại học khối A năm 2012 ngay sau mỗi buổi thi, mời các bạn đón xem…

Đề thi đại học môn Toán-Khối A và A1 năm 2012

Đáp án Đề thi đại học môn Toán-Khối A và A1 năm 2012

Câu I (2,0 điểm).
a) Khảo sát hàm số khi m=0.
Khi m=0, hàm số (1) có dạng y=x^4-2x^2
TXĐ: D=\mathbb{R}
Sự biến thiên:
y'=4x^3-4x=4x(x^2-1)
y'=0\Leftrightarrow x=0;x=-1;x=1
BBT

Hàm số ĐB trên các khoảng (-1;0)(1;+\infty)
Hàm số NB trên các khoảng (-\infty;-1)(0;1)
Hàm số đạt CĐ tại x=0, y_{cd}=0
Hàm số đạt CT tại x=\pm 1, y_{ct}=-1
\lim\limits_{x\to \pm\infty}y=+\infty
Đồ thị: Giao Oy: (0;0)
Giao Ox: (0;0); (-\sqrt{2};0), (\sqrt{2};0)

b) y'=4x^3-4(m+1)x=4x(x^2-m-1)
Hàm số đạt CĐ, CT khi và chỉ khi y'=0 có 3 nghiệm phân biệt
\Leftrightarrow m+1>0\Leftrightarrow m>-1
Khi đó điểm CĐ của đồ thị hàm số là A(0;0) và các điểm CT là B(-\sqrt{m+1};-2m-1), C(\sqrt{m+1};-2m-1)
Do tính đối xứng qua trục tung của đồ thị hàm số (1) nên ABC là tam giác vuông khi và chỉ khi nó là tam giác vuông cân tại A
\Leftrightarrow \overrightarrow{BA}\overrightarrow{CA}=0\Leftrightarrow (m+1)[(m+1)^3-1]=0
\Leftrightarrow m=0 (thỏa mãn) hoặc m=-1 (loại).
Kết luận: m=0.
Câu 2 (1,0 điểm).
Giải phương trình \sqrt{3}\sin 2x+\cos 2x=2\cos x-1
Giải.
PT tương đương 2\sqrt{3}\sin x\cos x-2\cos x+\cos 2x+1=0\Leftrightarrow 2\cos x(\sqrt{3}\sin x-1)+2\cos^2x=0
\Leftrightarrow 2\cos x(\sqrt{3}\sin x+\cos x-1)=0\Leftrightarrow \cos x=0 hoặc \sqrt{3}\sin x+\cos x=1
\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi hoặc \sin\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=\dfrac{1}{2}
\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi hoặc x=k2\pi hoặc x=\dfrac{2\pi}{3}+k2\pi, (k\in\mathbb{Z}).
Câu 3 (1,0 điểm).
Giải hệ \begin{cases} x^3-3x^2-9x+22=y^3+3y^2-9y&\\ x^2+y^2-x+y=\dfrac{1}{2}& \end{cases}
Giải.
Đặt t=-x\Rightarrow x=-t
Hệ có dạng \begin{cases} -t^3-y^3-3(t^2+y^2)+9(t+y)+22=0&\\ t^2+y^2+t+y=\dfrac{1}{2}& \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} -(t+y)^3+3ty(t+y)-3(t+y)^2+6ty+9(t+y)+22=0&\\ (t+y)^2-2ty+t+y=\dfrac{1}{2}& \end{cases}
Đặt S=t+y; P=ty, (S^2\geq 4P).
Ta có hệ
\begin{cases} -S^3+3PS-3S^2+6P+9S+22=0& (1)\\ S^2-2P+S=\dfrac{1}{2}& (2) \end{cases}
Từ (2)\Rightarrow P=\dfrac{2S^2+2S-1}{4} thế vào (2) ta được
2S^3+6S^2+45S+82=0\Leftrightarrow (S+2)(2S^2+2S+41)=0\Leftrightarrow S=-2\Rightarrow P=\dfrac{3}{4}
Ta có hệ \begin{cases} t+y=-2&\\ ty=\dfrac{3}{4}& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} t=-\dfrac{1}{2}&\\ y=-\dfrac{3}{2}& \end{cases} hoặc \begin{cases} t=-\dfrac{3}{2}&\\ y=-\dfrac{1}{2}& \end{cases}
Vậy hệ đã cho có nghiệm \begin{cases} x=\dfrac{1}{2}&\\ y=-\dfrac{3}{2}& \end{cases} hoặc \begin{cases} x=\dfrac{3}{2}&\\ y=-\dfrac{1}{2}& \end{cases}
Câu 4 (1,0 điểm).
Tính I=\int\limits_{1}^{3}\dfrac{1+\ln(x+1)}{x^2}dx
Giải.
I=\int\limits_{1}^{3}\dfrac{dx}{x^2}+\int\limits_{1}^{3}\dfrac{\ln(x+1)}{x^2}dx
=\left(-\dfrac{1}{x}\right)\Big|_{1}^{3}+J=\dfrac{2}{3}+J.
Tính J:
Đặt \begin{cases} u=\ln(x+1)&\\ dv=\dfrac{dx}{x^2}& \end{cases}\Rightarrow \begin{cases} du=\dfrac{1}{x+1}dx&\\ v=-\dfrac{1}{x}& \end{cases}
J=-\dfrac{1}{x}\ln(x+1)\Big|_{1}^3+\int\limits_{1}^3\dfrac{dx}{x(x+1)}
=\dfrac{1}{3}\ln 2+\int\limits_{1}^3\dfrac{dx}{x}-\int\limits_{1}^{3}\dfrac{dx}{x+1}
=\dfrac{1}{3}\ln 2+\ln\left|\dfrac{x}{x+1}\right|\Big|_{1}^{3}=\dfrac{1}{3}\ln 2+\ln \dfrac{3}{4}-\ln \dfrac{1}{2}
=\dfrac{1}{3}\ln 2+\ln \dfrac{3}{2}
Vậy I=\dfrac{2}{3}+\dfrac{1}{3}\ln 2+\ln\dfrac{3}{2}
Câu 5 (1,0 điểm).

Ta có AH=\dfrac{2a}{3}
CH^2=AC^2+AH^2-2AC.AH\cos 60^o=a^2+\dfrac{4a^2}{9}-2a.\dfrac{2a}{3}\dfrac{1}{2}=\dfrac{7a^2}{9}
\Rightarrow CH=\dfrac{a\sqrt{7}}{3}
Do SH\perp (ABC) nên góc giữa SC(ABC)\widehat{SCH}=60^o
Suy ra SH=CH\tan 60^o=\dfrac{a\sqrt{7}}{3}\sqrt{3}=\dfrac{a\sqrt{21}}{3}
Diện tích đáy S_{\Delta ABC}=\dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}.
Vậy V_{S.ABC}=\dfrac{1}{3}\dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}\dfrac{a\sqrt{21}}{3}=\dfrac{a^3\sqrt{7}}{12} (đvtt).
Dựng hình thoi ACBD (AD // BC). Khi đó ta có BC // (SAD).
Do đó khoảng cách giữa SABC bằng khoảng cách từ BC đến (SAD)
Khoảng cách từ BC đến (SAD) bằng khoảng cách từ B đến (SAD)=\dfrac{3}{2} khoảng cách từ H đến (SAD).
Gọi I là trung điểm của AD, dựng HJ // BI.
Khi đó HJ\perp AD, mặt khác AD\perp SH\Rightarrow AD\perp (SHJ)
Dựng HK\perp SJ\Rightarrow HK\perp (SAD). Do đó khoảng cách từ H đến (SAD) bằng HK
Ta có \dfrac{1}{HK^2}=\dfrac{1}{HJ^2}+\dfrac{1}{SH^2}=\dfrac{9}{21a^2}+\dfrac{9}{3a^2}=\dfrac{24}{7a^2}
\Rightarrow HK=\dfrac{a\sqrt{7}}{\sqrt{24}}
Vậy d(SA,BC)=\dfrac{3}{2}\dfrac{a\sqrt{7}}{\sqrt{24}}
Câu 6 (1,0 điểm)
Không mất tc TQ giả sử x\geq y\geq z
Ta có z=-x-y dó đó
P=3^{x-y}+3^{y-z}+3^{x-z}-\sqrt{12(x^2+y^2+(x+y)^2)}
=3^{x-y}+3^{2y+x}+3^{2x+y}-\sqrt{12(x^2+y^2+(x+y)^2)}
Đặt \begin{cases} a=2x+y&\\ b=2y+x& \end{cases}\Rightarrow \begin{cases} x=\dfrac{2a-b}{3}&\\ y=\dfrac{2b-a}{3}& \end{cases}a\geq b\geq 0
Thay vào P ta được P=3^{a-b}+3^a+3^b-2\sqrt{a^2-ab+b^2}
=3^{a-b}+3^a+3^b-2\sqrt{\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^2+3\left(\dfrac{a-b}{2}\right)^3}
Đặt u=\dfrac{a+b}{2}, v=\dfrac{a-b}{2}, u\geq v\geq 0, ta có
P=9^v+3^{u+v}+3^{u-v}-2\sqrt{u^2+3v^2}
Xét hàm số P=f(u)=9^v+3^{u+v}+3^{u-v}-2\sqrt{u^2+3v^2}, u\geq v\geq 0
f'(u)=3^{u+v}\ln 3+3^{u-v}\ln 3-\dfrac{2u}{\sqrt{u^2+3v^2}}\geq 2\ln 3-2>0
\Rightarrow f(u) ĐB trên [v;+\infty)\Rightarrow f(u)>f(v)=9^v+3^{2v}+1-2\sqrt{4v^2}
=2.9^v-4v+1
Xét g(v)=2.9^v-4v+1, v\geq 0
g'(v)=2.9^{v}\ln 9-4=4.9^v\ln 3-4\geq 4\ln 3-4>0 do v\geq 0
\Rightarrow g(v) ĐB trên [0;+\infty)\Rightarrow g(v)\geq g(0)=3
Vậy P\geq 3 và dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi u=v=0 hay x=y=z=0
Kết luận: \min P=0 khi x=y=z=0.
Câu 7a (1,0 điểm)
Giả sử cạnh hình vuông bằng a>0.
Ta có MN^2=\left(\dfrac{a}{2}\right)^2+\left(\dfrac{2a}{3}\right)^2=\dfrac{25a^2}{36}
\Rightarrow MN=\dfrac{5a}{6}
AM^2=a^2+\left(\dfrac{a}{2}\right)^2=\dfrac{5a^2}{4}\Rightarrow AM=\dfrac{a\sqrt{5}}{2}
AN^2=a^2+\left(\dfrac{a}{3}\right)^2=\dfrac{10a^2}{9}\Rightarrow AN=\dfrac{a\sqrt{10}}{3}
\cos \widehat{MAN}=\dfrac{AM^2+AN^2-MN^2}{2AM.AN}=\dfrac{\sqrt{2}}{2}
Đường thẳng AN có VTPT \overrightarrow{n_{AN}}=(2;-1)
Giả sử đường thẳng qua A,M có VTPT \overrightarrow{n}=(x;y), x^2+y^2\neq 0
Khi đó ta có \cos \widehat{MAN}=|\cos (\overrightarrow{n_{AN}}.\overrightarrow{n})|
\Leftrightarrow \dfrac{\sqrt{2}}{2}=\dfrac{|2x-y|}{\sqrt{x^2+y^2}\sqrt{5}}
\Leftrightarrow 3x^2-8xy-3y^2=0
Với y=0\Rightarrow x=0 (loại)
Với y\neq 0 chia hai vế cho y^2, ta được
3\left(\dfrac{x}{y}\right)^2-8\dfrac{x}{y}-3=0\Leftrightarrow \dfrac{x}{y}=3 (chọn x=3,y=1) hoặc \dfrac{x}{y}=-\dfrac{1}{3} (chọn x=1;y=-3).
TH1 \overrightarrow{n}=(3;1)\Rightarrow AM: 3x+y-17=0 giao với AN tại A(4;5).
TH2 \overrightarrow{n}=(1;-3)\Rightarrow AM: x-3y-4=0 giao với AN tại A\left(1;-1\right)
Câu 8a (1,0 điểm).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của I trên d.
Do \Delta IAB vuông tại I nên ta có IH=HA=HB
H\in d\Rightarrow H(-1+t;2t;2+t)\Rightarrow \overrightarrow{IH}=(-1+t;2t;-1+t)
VTCP của d\overrightarrow{u}=(1;2;1)
\overrightarrow{IH}\perp \overrightarrow{u}\Rightarrow -1+t+4t-1+t=0\Leftrightarrow t=\dfrac{1}{3}
\Rightarrow H\left(-\dfrac{2}{3};\dfrac{2}{3};\dfrac{5}{3}\right)
IH=\dfrac{2\sqrt{3}}{3}
R^2=IH^2+HB^2=2IH^2=\dfrac{8}{3}
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là x^2+y^2+(z-3)^2=\dfrac{8}{3}
Câu 9a (1,0 điểm).
5C_{n}^{n-1}=C_{n}^{3}\Leftrightarrow 5\dfrac{n!}{(n-1)!}=\dfrac{n!}{3!(n-3)!}
\Leftrightarrow 5n=\dfrac{n(n-1)(n-2)}{6}\Leftrightarrow n(n^2-3n-28)=0\Leftrightarrow n=0;7;-4
Do n\in \mathbb{N}^* nên n=7
Ta có số hạng TQ của khai triển C_{n}^{k}\left(\dfrac{x^2}{2}\right)^{7-k}\left(-\dfrac{1}{x}\right)^k
=C_{7}^{k}\dfrac{x^{14-3k}}{2^{7-k}}(-1)^{k}
Số hạng chứa x^5 tương ứng với 14-3k=5\Leftrightarrow k=3
Vậy số hạng chứa x^5 trong khai triển trên là C_{7}^{3}(-1)^3\dfrac{x^5}{2^4}=-\dfrac{35}{16}x^5.
Câu 7b (1,0 điểm).

Giả sử phương trình chính tắc của (E):\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1, a>b>0
Độ dài trục lớn bằng 8\Rightarrow 2a=8\Leftrightarrow a=4
Do (E) cắt đường tròn (C):x^2+y^2=8 tại 4 đỉnh lập thành hình vuông và do tính chất đối xứng của (E) qua các trục tọa độ và qua gốc O nên hình vuông có tâm tại O và các cạnh song song các trục tọa độ.
Vì các đỉnh hình vuông ABCD nằm trên (C) nên một nửa đường chéo bằng R=2\sqrt{2}\Rightarrow A(2;2), B(-2;2),C(-2;-2),D(2;-2).
A\in (E)\Rightarrow \dfrac{1}{4}+\dfrac{4}{b^2}=1\Leftrightarrow b^2=\dfrac{16}{3}.
Vậy PT (E): \dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{\frac{16}{3}}=1.
Câu 8b (1,0 điểm).

Khoảng cách từ A đến (P) bằng d(A,(P))=\dfrac{|1-1-4+5|}{\sqrt{1+1+4}}=\dfrac{1}{\sqrt{6}}
Do A là trung điểm của MN nên khoảng cách từ M đến (P) gấp 2 lần khoảng cách từ A đến (P).
M\in d\Rightarrow M(-1+2t;t;2+t)
d(M;(P))=2d(A;(P))\Leftrightarrow \dfrac{|-1+2t+t-2(2+t)+5|}{\sqrt{1+1+4}}=\dfrac{2}{\sqrt{6}}
\Leftrightarrow |t|=2\Leftrightarrow t=\pm 2
Với t=2\Rightarrow M_1(3;2;4)
Với t=-2\Rightarrow M_2(-5;-2;0)
Thay tọa độ M_1A vào pt (P)\Rightarrow (3+2-2.4+5)(1-1-2.2+5)>0
Do MA nằm về cùng một phía đối với (P) nên kết luận M(3;2;4).
Câu 9b (1,0 điểm).
Đặt z=a+bi, (a,b\in\mathbb{R}). ĐK z\neq -1.
Ta có PT 5(a-bi+i)=(2-i)(a+1+bi)\Leftrightarrow 5a+5(1-b)i=(2a+2+b)+(2b-a-1)i
\Leftrightarrow \begin{cases} 5a=2a+2+b&\\ 5-5b=2b-a-1& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} a=1&\\ b=1& \end{cases}
Suy ra z=1+i\Rightarrow z^2=(1+i)^2=2i
\Rightarrow w=1+z+z^2=2+3i
Vậy |w|=\sqrt{4+9}=\sqrt{13}.

Mời các bạn xem

Đề thi thử  đại học môn Toán năm 2012

Đáp án đề thi đại học khối A  năm 2011-2012 của Bộ GD và ĐT

PDF Creator    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. lan anh viết:

    sao phải nhắn tin làm gì

Trackbacks

  1. [...] Hiện tại chưa có đề thi đáp án, chúng tôi sẽ cập nhật ngay khi buổi thi kết thúc, Trong khi chờ đợi, mời các bạn xem Đáp án đề thi đại học môn toán khối A năm 2012 [...]


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS