19/05/2013 7:04:05 PM

Đề thi thử đại học môn Toán năm 2010-2011

Đề thi thử đại học môn toán 2011

Câu I (2,0 điểm).
Cho hàm số y=x^3-3x^2-mx+2.
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m=0.
2. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu, đồng thời hai điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị cách đều đường thẳng (d) có phương trình y=x-1.

Câu II (2,0 điểm).
1. Giải phương trình (2\cos x-1)(\sin x+\cos x)=1.
2. Giải phương trình \dfrac{3}{2}\log_{\frac{1}{4}}(x+2)^2-3=\log_{\frac{1}{4}}(4-x)^3+\log_{\frac{1}{4}}(x+6)^3.
Câu III. (1,0 điểm).
Tính tích phân I=\int\limits_{0}^{1}x^2\sqrt{4-3x^2}dx.
Câu IV (1,0 điểm).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi, góc \widehat{BAD}=\alpha. Hai mặt bên (SAB)(SAD) cùng vuông góc với mặt đáy, hai mặt bên còn lại hợp với đáy một góc \beta. Cạnh SA=a. Tính diện tích xung quanh và thể tích khối chóp S.ABCD.

Câu V (2,0 điểm).
1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ (Oxy), cho đường tròn (C): x^2+y^2=1. Đường tròn (C') tâm I(2;2) cắt (C) tại hai điểm A,B sao cho AB=\sqrt{2}. Viết phương trình đường thẳng AB.
2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x+y-z=0, hai đường thẳng
d: \dfrac{x-4}{1}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z}{-3};\quad \Delta: \dfrac{x-3}{1}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z+1}{2}.
Tìm tọa độ điểm M trên (P), điểm N trên đường thẳng d sao cho M, N đối xứng với nhau qua \Delta. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d_1 đi qua M, vuông góc với d và tạo với (P) một góc \varphi=30^0.

Câu VI (2,0 điểm).
1. Tìm a để hệ sau có nghiệm duy nhất:
\begin{cases} x^2+y^2-2x\leq 2&\\ x-y+a=0& \end{cases}.
2. Giải phương trình z^3-2(1+i)z^2+4(1+i)z-8i=0, biết rằng phương trình có một nghiệm thuần ảo.

Hướng dẫn
Câu I.

y'=3x^2-6x-m.
Hàm số có C Đ, CT khi và chỉ khi 9+3m>0\Leftrightarrow m>-3.
Chia y cho y' ta được y=y'\left(\dfrac{x}{3}-\dfrac{1}{3}\right)-2\left(\dfrac{m}{3}+1\right)x+2-\dfrac{m}{3}.
GS đồ thị hs có C Đ, CT là A(x_1;y_1); B(x_2;y_2).
PT đường thẳng đi qua 2 điểm C Đ, CT là
y=-2\left(\dfrac{m}{3}+1\right)x+2-\dfrac{m}{3}\quad (d_1)
TH1: (d_1)//(d)\Leftrightarrow \begin{cases} 2\left(\dfrac{m}{3}+1\right)=1&\\ 2-\dfrac{m}{3}\neq -1& \end{cases}\Leftrightarrow m=-\dfrac{9}{2}<-3 (loại).
TH2: Trung điểm I của AB nằm trên (d)\Leftrightarrow m=0.
Câu II.
1. PT tương đương 2\sin x\cos x+2\cos^2x-(\sin x+\cos x)=1
\Leftrightarrow \sin 2x+\cos 2x=\sin x+\cos x\Leftrightarrow \sqrt{2}\sin \left(2x+\dfrac{\pi}{4}\right)=\sqrt{2}\sin\left(x+\dfrac{\pi}{4}\right)
\Leftrightarrow x=k2\pi; x=\dfrac{\pi}{6}+k\dfrac{2\pi}{3}.
2. ĐK: \begin{cases} x+2\neq 0&\\ 4-x>0&\\ x+6>0 \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} -6<x<4&\\ x\neq -2& \end{cases}
PT \Leftrightarrow 3\log_{\frac{1}{4}}|x+2|-3=3\log_{\frac{1}{4}}(4-x)+3\log_{\frac{1}{4}}(x+6)
\Leftrightarrow 4|x+2|=(4-x)(x+6)
\Leftrightarrow 4(x+2)=(4-x)(x+6) hoặc 4(x+2)=-(4-x)(x+6)
\Leftrightarrow x=2;x=8;x=1\pm\sqrt{33} Kết hợp ĐK, x=2;x=1-\sqrt{33}.

Câu III.
Đặt x=\dfrac{2}{\sqrt{3}}\sin t;t\in [-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}]
dx=\dfrac{2}{\sqrt{3}}\cos tdt; \sqrt{4-3x^2}=\sqrt{4-4\sin^2t}=2\cos t;
x=0\Rightarrow t=0;x=1\Rightarrow t=\dfrac{\pi}{3}.
I=\dfrac{4}{3\sqrt{3}}\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{3}}4\sin^2t\cos^2tdt=\dfrac{4}{3\sqrt{3}}\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{3}}\sin^22tdt
=\dfrac{2}{3\sqrt{3}}\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{3}}(1-\cos 4t)dt=...

Câu IV.
Kẻ đường cao SI của tam giác SBC. Khi đó AI\perp BC (ĐL 3 đường vuông góc). Do đó \widehat{SIA}=\beta.
AI=a.\cot\beta, AB=AD=\dfrac{a\cot\beta}{\sin\alpha}, SI=\dfrac{a}{\sin\beta}
S_{ABCD}=AB.AD\sin\alpha=\dfrac{a^2\cot^2\beta}{\sin\alpha}
V_{S.ABCD}=\dfrac{a^3\cot^2\beta}{3\sin\alpha}
S_{xq}=S_{SAB}+S_{SAD}+S_{SBC}+S_{SCD}=\dfrac{a^2\cot^2\beta}{\sin\alpha}\left(1+\dfrac{1}{\sin\beta}\right)

Câu V.
1.
(C) có tâm O(0;0) và BK R=1, đường tròn (C') cắt (C) tại A,B nên AB\perp OI tai trung điểm H của AB. Suy ra \overrightarrow{OI}(2;2) là VTPT của AB: 2x+2y+C=0
d(O,AB)=OH=\sqrt{OB^2-HB^2}\Leftrightarrow \dfrac{\sqrt{2}}{2}=\dfrac{|C|}{2\sqrt{2}}\Leftrightarrow C=\pm 2.
x+y+1=0; x+y-1=0.
2.
Gọi M(a;b;2a+b)\in (P)N(4+c;c;-3c)\in d.
VTCP của \Delta\overrightarrow{u_{\Delta}}=(1;2;2); \overrightarrow{MN}=(-a+c+4;-b+c;-2a-b-3c) và trung điểm I của MNI(\dfrac{a+c+4}{2};\dfrac{b+c}{2}; \dfrac{2a+b-3c}{2}).
MN đối xứng với nhau qua đường thẳng \Delta\Leftrightarrow \begin{cases} \overrightarrow{MN}\overrightarrow{u_{\Delta}}=0&\\ I\in \Delta& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} a=1&\\ b=-1&\\ c=1 \end{cases}
GS VTCP của d_1\overrightarrow{u_1}=(a;b;c). Một VTCP của d\overrightarrow{u}=(1;1;-3).
VTPT của (P)\overrightarrow{n}=(2;1;-1).
Từ GT ta có \begin{cases} \overrightarrow{u_1}\overrightarrow{u}=0&\\ \sin (d_1,(P))=|\cos (\overrightarrow{u_1},\overrightarrow{n})|& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} a+b-3c=0&\\ \dfrac{|2a+b-c|}{\sqrt{6}\sqrt{a^2+b^2+c^2}}=\dfrac{1}{2}& \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} b=3c-a&\\ 2(a+2c)^2=3(2a^2+10c^2-6ac)& \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} b=3c-a&\\ a=c; 2a-11c=0& \end{cases}...
ĐS: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y+1}{2}=\dfrac{z-1}{1}; \dfrac{x-1}{11}=\dfrac{y+1}{-5}=\dfrac{z-1}{2}.

Câu VI.
1.
(x-1)^2+y^2\leq 3. PT hình tròn tâm I(1;0), R=\sqrt{3}.
Hệ có nghiệm duy nhất \Leftrightarrow \Delta: x-y+a=0 tiếp xúc với đường tròn \Leftrightarrow d(I,\Delta)=R
\Leftrightarrow \dfrac{|1-0+a|}{\sqrt{2}}=\sqrt{3}\Leftrightarrow a=-1-\sqrt{6} hoặc a=-1+\sqrt{6}.
2.
Gọi nghiệm thuần ảo là z=bi (b\in \mathbb{R})
(bi)^3-2(1+i)(bi)^2+4(1+i)(bi)-8i=0\Leftrightarrow \begin{cases} 2b^2-4b=0&\\ -b^3+2b^2+4b-8=0& \end{cases}\Leftrightarrow b=2
PT \Leftrightarrow (z-2i)(z^2-2z+4)=0\Leftrightarrow z=2i;1\pm i\sqrt{3}.

PDF Creator    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. hải hậu 11a.hữu nghị t78 viết:

    thầy giải giúp em bài toán này với ạ. cho hàm số y=1/3x^3+x^2-8x+5. tìm điểm A trên (C) nằm ở giữa cực đại, cực tiểu. CMR luôn tìm được 2 điểm B1, B2 thuộc (C) sao cho tiếp tuyến của (C) tại B1, B2 vuông góc với tiếp tuyến của (C) tại A

    • admin viết:

      Ta có  y'=x^2+2x-8\Rightarrow x_{cd}=-4,x_{ct}=2
      A nằm giữa CĐ và CT nên hoành độ của A là  -4<x_{A}<2
      Hệ số góc của tt tại A là  g(x_A)=x_A^2+2x_A-8
      Lập BBT của hàm  g(x)=x^2+2x-8 trên khoảng (-4;2) ta sẽ thấy hệ số góc của tt tại A là  -9<k<0
      Bây giờ, hệ số góc của tt tại điểm bất kỳ là  f'(x)=x^2+2x-8
      TT tại x vuông góc với tt tại A khi và chỉ khi  f'(x).k=-1
      Tương đương với  (x^2+2x-8)k=-1\Leftrightarrow kx^2+2kx-8k+1=0
      \Delta'=9k^2-k>0 với mọi -9<k<0. Do đó PT trên luôn có hai nghiệm phân biệt đó chính là hoành độ tiếp điểm của hai tt vuông góc tt tại A. (Đpcm)
      Em suy nghĩ thêm điều này rồi trả lời thầy nhé: Kết quả của bài toán này có đúng với mọi hàm bậc 3 không? Vì sao?

  2. QuyBv viết:

    Bạn có thể tham khảo tại đây: http://toanthpt.org/d%E1%BB%81-thi-th%E1%BB%AD-d%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-dhsp-l%E1%BA%A7n-i/

  3. mai quynh viết:

    thầy có đề thi thử của dh sư phạm hà nội năem nay ko ạ?

  4. mai quynh viết:

    thưa thầy thầy đưa cả đáp án chi tiết nữa được ko ạ?

  5. mai viết:

    Chao a!
    E rat muon co mot so de thi thu dai hoc o cac truong.Mong a giup do.E cam on nhieu!


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS