23/05/2013 7:31:35 AM

Góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Phương pháp tọa độ trong không gian là một trong các nội dung xuất hiện trong đề thi tuyển sinh đại học cao đẳng. Từ giờ đến khi thi, mathblog sẽ giới thiệu một số dạng toán liên quan đến nội dung này. Bài giảng này nói về góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Trước tiên ta nhắc lại các công thức tính góc.

Giả sử \Delta đi qua M_0 và có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u},
\Delta' đi qua M'_0 và có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u'},
mặt phẳng (P): Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n}=(A;B;C),
mặt phẳng (Q): A'x+B'y+C'z+D'=0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n'}=(A';B';C').
Gọi \alpha là góc giữa \Delta\Delta'; \beta là góc giữa \Delta(P); \gamma là góc giữa (P)(Q)..
Khi đó ta có
\cos \alpha=\left|\cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{u'})\right|=\dfrac{\left|\overrightarrow{u}.\overrightarrow{u'}\right|}{\left|\overrightarrow{u}\right|.\left|\overrightarrow{u'}\right|}, \sin\beta=\left|\cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{n})\right|=\dfrac{\left|\overrightarrow{u}.\overrightarrow{n}\right|}{\left|\overrightarrow{u}\right|.\left|\overrightarrow{n}\right|}.
\cos \gamma=\left|\cos(\overrightarrow{n},\overrightarrow{n'})\right|=\dfrac{\left|\overrightarrow{n}.\overrightarrow{n'}\right|}{\left|\overrightarrow{n}\right|.\left|\overrightarrow{n'}\right|}
Bây giờ xét một số ví dụ.
Ví dụ 1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho (\alpha): x-y+z-5=0\Delta: \dfrac{x}{1}=\dfrac{y-2}{2}=\dfrac{z}{2}. Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(3;-1;1), nằm trong mp(\alpha) và hợp với \Delta một góc 45^o.
Lời giải.
Giả sử VTCP của d\overrightarrow{u}=(a;b;c), (a^2+b^2+c^2\neq 0).
VTPT của (\alpha)\overrightarrow{n}=(1;-1;1).
VTCP của \Delta\overrightarrow{u_{\Delta}}=(1;2;2).
Do d\subset (\alpha) nên \overrightarrow{u}\perp \overrightarrow{n}\Rightarrow \overrightarrow{u}.\overrightarrow{n}=0
\Leftrightarrow a-b+c=0 (1).
Vì goc giữa d\Delta45^o nên \cos 45^o=\left|\cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{u_{\Delta}})\right|
\Leftrightarrow \dfrac{\sqrt{2}}{2}=\dfrac{\left|a+2b+2c\right|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}}\sqrt{4+4+1}\Leftrightarrow 3\sqrt{2}\sqrt{a^2+b^2+c^2}=2\left|a+2b+2c\right| (2)
Thế (1) vào (2) ta có 3\sqrt{2}\sqrt{a^2+(a+c)^2+c^2}=2\left|a+2(a+c)+2c\right|\Leftrightarrow 3\sqrt{a^2+ac+c^2}=\left|3a+4c\right|
\Leftrightarrow 15ac+7c^2=0\Leftrightarrow c(15a+7c)=0\Leftrightarrow c=0 hoặc 15a+7c=0.
Với c=0 chọn a=b=1, ta được d: \begin{cases} x=3+t&\\ y=-1+t&\\ z=1 \end{cases}
Với 15a+7c=0, chọn a=7,c=-15,b=-8, ta được d: \begin{cases} x=3+7t&\\ y=-1-8t&\\ z=1+15t \end{cases}
Nhận xét: Bài toán trên là bài toán có 3 ẩn số phải tìm là a,b,c. Ta lập được hệ gồm hai phương trình. Trong trường hợp này thì hệ PT luôn là hệ vô định, tức là có vô số nghiệm. Lý do có vô số nghiệm ở đây (có thể chọn a,b,c) là vì nếu \overrightarrow{u} là VTCP của d thì k.\overrightarrow{u},k\neq 0 cũng là VTCP của d.
Khi giải hệ loại này thường dẫn ta đến phương trình vô định thuần nhất bậc hai dạng Ax^2+Bxy+Cy^2=0. Do đó các bạn cần nắm vững cách giải PT này. Cần xét 2 trường hợp: TH1 xét với y=0; TH2 xét y\neq 0, chia cả hai vế cho y^2 được PT bậc 2.
Ví dụ 2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \Delta: \begin{cases} x=-t&\\ y=-1+2t&\\ z=2+t \end{cases}
(\alpha): 2x-y-2z-2=0.
Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa \Delta và tạo với (\alpha) một góc nhỏ nhất.
Hướng dẫn.
Giả sử (P) có VTPT \overrightarrow{n_{P}}=(A;B;C), (A^2+B^2+C^2\neq 0).
Ta có VTCP của \Delta\overrightarrow{u}=(-1;2;1).
(\alpha) có VTPT \overrightarrow{n_{\alpha}}=(2;-1;-2).
Do (P) chứa \Delta nên \overrightarrow{n_{P}}.\overrightarrow{u_{\Delta}}=0\Leftrightarrow -A+2B+C=0 (1)
Gọi \varphi là góc giữa (\alpha)(P) thì ta có \cos\varphi=\left|\cos(\overrightarrow{n_{P}},\overrightarrow{n_{\alpha}})\right|
\Leftrightarrow \cos\varphi=\dfrac{\left|2A-B-2C\right|}{3\sqrt{A^2+B^2+C^2}} (2)
Thế (1) vào (2) ta có
(5\cos^2\varphi-1)B^2+4B.C.\cos^2\varphi+2C^2\cos^2\varphi=0 (*).
Đặt a=\cos^2\varphi, ta có
(5a-1)B^2+4aBC+2aC^2=0
Với C=0\Rightarrow a=\dfrac{1}{5} hoặc B=0\Rightarrow A=0.
Với C\neq 0\Rightarrow (5a-1)\left(\dfrac{B}{C}\right)^2+4a\left(\dfrac{B}{C}\right)+2a=0
PT này có nghiệm \Delta'=\Leftrightarrow -3a^2+a\geq 0\Leftrightarrow 0\leq a\leq \dfrac{1}{3}
\Rightarrow \varphi nhỏ nhất khi \cos^2\varphi=\dfrac{1}{3}, thay vào PT (*) ta tìm được B=1,C=-1,A=1.
KL: (P): x+y-z+3=0.
Để nắm vững cách giải của dạng này, các bạn nên làm thêm một số bài tập dưới đây.
Bài tập đề nghị
Bài 1.
Cho \Delta_1 là giao tuyến của hai mặt phẳng x-ay-z-1=0y-2=0; \Delta_2 là giao tuyến của hai mặt phẳng ax+3y-a-3=0z-1=0.
Xác định a để góc giữa \Delta_1\Delta_2 bằng 45^o.
Bài 2.
Cho \Delta:\dfrac{x+4}{2}=\dfrac{y-3}{1}=\dfrac{z+1}{-1}. Gọi \alpha,\beta,\gamma lần lượt là góc hợp bởi \Delta với các trục tọa độ. CMR \cos^2\alpha+\cos^2\beta+\cos^2\gamma=1.
Bài 3.
Cho d_1 là giao tuyến của hai mặt phẳng x+y-2=0y+z-2=0; d_2:\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y-3}{1}=\dfrac{z+5}{-1}. Viết phương trình mặt phẳng chứa d_1 và tạo với d_2 một góc 60^o.

Free PDF    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. Hoang viết:

    Thay oi giup em giai bai nay. Cam on thay
    Cho A(-1;0;-1); Δ1:\frac{x-1}{2}=\frac{y-2}{1}=\frac{z+2}{-1}
    Δ2: \frac{x-3}{-1}=\frac{y-2}{2}=\frac{z+3}{2}
    Viet ptts cua duong thang d qua A, cat Δ1 va tao voi Δ2 goc lon nhat (nho nhat).

  2. Đỗ Công viết:

    Rất hay và rõ ràng. Cảm ơn Ad rất nhiều

    • Đặng thu hiền viết:

      thầy ơi, những bài mà Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng đồng thời măt phẳng đó lại tạo với đường thẳng khác 1 góc nhỏ nhất thì làm thế nào ạ …

  3. slyboots viết:

    cam on vi da dang nhung bai toan nay nhung giai 1 so bai kho hieu quá.nen giai ki 1 tí na


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS