26/05/2013 12:36:58 AM

Lập phương trình của đường thẳng trong không gian (p2)

Ở bài viết trước Lập phương trình của đường thẳng trong không gian (p1), mathblog.org đã giới thiệu 4 dạng bài tập cơ bản. Trong bài viết này, tôi sẽ tiếp tục giới thiệu thêm 4 ví dụ cơ bản nữa.

Dạng 5. Viết phương trình đường thẳng \Delta vuông góc với mặt phẳng (\alpha), cắt hai đường thẳng d_1d_2.

Ví dụ 5.
Cho mặt phẳng (\alpha): x+2y-z+1=0 và hai đường thẳng
d_1:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+1}{1}=\dfrac{z-2}{-1}
d_2: \dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+1}{2}.
Viết phương trình đường thẳng \Delta vuông góc với mp(\alpha) và cắt d_1,d_2.
Lời giải.
Giả sử M_1=\Delta\cap d_1, M_2=\Delta\cap d_2
\Rightarrow M_1=(1+2t;-1+t;2-t), M_2=(2+t';-t';-1+2t')
\overrightarrow{M_1M_2}=(1-2t+t'; 1-t-t';-3+t+2t')
Mặt khác \Delta\perp (\alpha) nên VTCP của \Delta\overrightarrow{u_{\Delta}}=\overrightarrow{n_{\alpha}}=(1;2;-1)
hay \overrightarrow{M_1M_2}=k.\overrightarrow{u_{\Delta}}
\Leftrightarrow \begin{cases} 1-2t+t'=k&\\ 1-t-t'=2k&\\ -3+t+2t'=-k \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} t=\dfrac{3}{2}&\\ t'=\dfrac{7}{6}&\\ k=-\dfrac{5}{6} \end{cases}
\Rightarrow M_1=\left(4;\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2}\right)
Vậy PT của \Delta:\begin{cases} x=4+t&\\ y=\dfrac{1}{2}+2t&\\ z=\dfrac{1}{2}-t \end{cases}

Dạng 6. Viết phương trình đường thẳng \Delta nằm trong (\alpha), vuông góc và cắt d.

Ví dụ 6.
Cho mặt phẳng (\alpha):x+2y-z-2=0d: \dfrac{x+1}{2}=\dfrac{y-2}{-1}=\dfrac{z+2}{3}.
Viết phương trình của đường thẳng \Delta nằm trong (\alpha), vuông góc và cắt d.
Lời giải.
Giả sử \Delta\cap d=A. Do \Delta\subset (\alpha) nên A\in (\alpha)\Rightarrow A=d\cap (\alpha)
A\in d\Rightarrow A=(-1+2t;2-t;-2+3t)
A\in(\alpha)\Rightarrow -1+2t+2(2-t)-(-2+3t)-2=0\Leftrightarrow t=1
\Rightarrow A=(1;1;1)
Do \Delta\perp d\Rightarrow \overrightarrow{u_{\Delta}}\perp\overrightarrow{u_d}
và do \Delta\subset (\alpha) nên \overrightarrow{u_{\Delta}}\perp \overrightarrow{n_{\alpha}}
\Rightarrow \overrightarrow{u_{\Delta}}=\left[\overrightarrow{u_{d}};\overrightarrow{n_{\alpha}}}\right]=-5(1;-1;-1)
Vậy PT của \Delta:\begin{cases} x=1+t&\\ y=1-t&\\ z=1-t \end{cases}

Dạng 7. Viết phương trình đường thẳng \Delta nằm trong (P), cắt hai đường thẳng d_1,d_2.

Ví dụ 7.
Cho mặt phẳng (P):x+2z=0 và hai đường thẳng
d_1:\begin{cases} x=1-t&\\ y=t&\\ z=4t \end{cases}, d_2:\begin{cases} x=2-t'&\\ y=4+2t'&\\ z=1 \end{cases}.
Viết phương trình đường thẳng \Delta nằm trong (P), cắt hai đường thẳng d_1,d_2.
Lời giải.
Gọi M=d_1\cap (P)\Rightarrow M(1-t;t;4t)
M\in (P)\Rightarrow 1-t+8t=0\Leftrightarrow t=-\dfrac{1}{7}\Rightarrow M\left(\dfrac{8}{7};-\dfrac{1}{7};-\dfrac{4}{7}\right)
Gọi N=d_2\cap (P)\Rightarrow N(2-t';4+2t';1)
N\in (P)\Rightarrow 2-t'+2=0\Leftrightarrow t'=4\Rightarrow N(-2;12;1)
Do \Delta qua M,N nên có VTCP \overrightarrow{MN}=\dfrac{1}{7}(-22;85;11)
Vậy PT của \Delta:\begin{cases} x=-2-22t&\\ y=12+85t&\\ z=1+11t \end{cases}

Dạng 8. Lập phương trình mặt cầu (S) có đường kính là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.

Ví dụ 8.
Cho hai đường thẳng d_1:\begin{cases} x=1+t&\\ y=-1-t&\\ z=2 \end{cases}d_2:\begin{cases} x=3-t'&\\ y=1+2t'&\\ z=t' \end{cases}.
Viết PT mặt cầu có đường kính là đoạn vuông góc chung của d_1d_2.
Hướng dẫn.
Trước tiên ta tìm đoạn vuông góc chung như trong Bài giảng viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau. Từ đó ta tìm được đoạn vuông góc chung MN, với M(1;-1;2)N(3;1;0).
Tâm I của mặt cầu (S) là trung điểm MN\Rightarrow I(2;0;1) và bán kính bằng
R=IM=\sqrt{(2-1)^2+(-1-0)^2+(2-1)^2}=\sqrt{3}
Vậy phương trình mặt cầu (S):(x-2)^2+y^2+(z-1)^2=3.
Nhận xét: Mặt cầu (S) trong Ví dụ 8 cũng chính là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả d_1d_2. Vì vậy Ví dụ 8 còn có thể phát biểu dạng: Viết PT mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc cả d_1d_2.

PDF Creator    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. Lam viết:

    Thay oi giup em giai bai nay. Cam on thay
    Cho A(-1;0;-1); Δ1:\frac{x-1}{2}+\frac{y-2}{1}=\frac{z+2}{-1}
    Δ2: \frac{x-3}{-1}+\frac{y-2}{2}=\frac{z+3}{2}
    Viet ptts cua duong thang d qua A, cat Δ1 va tao voi Δ2 goc lon nhat (nho nhat).

    • kvthanh viết:

      d qua A cắt \Delta_1 nên d\subset (P) chứa A và \Delta_1.
      Lấy B(1;2;-2) thuộc \Delta_1\Rightarrow \overrightarrow{n}_P=[\overrightarrow{AB},\overrightarrow{u}_1].
      Giả sử VTCP của d là \overrightarrow{u}_d=(a;b;c), a^2+b^2+c^2\neq 0.
      Ta có phương trình \overrightarrow{u}_d.\overrightarrow{n}_P=0 (1).
      Gọi \varphi là góc giữa d và \Delta_2. Khi đó
      \cos\varphi=|\cos(\overrightarrow{u}_d;\overrightarrow{u}_2)|=\dfrac{|\overrightarrow{u}_d.\overrightarrow{u}_2|}{|\overrightarrow{u}_d|.|\overrightarrow{u}_2|} (2).
      Đến đây rút c theo a,b từ (1) thế vào (2) ta được một phương trình thuần nhất bậc hai với hai ẩn là a,b, tham số là \cos\varphi.
      Đặt m=\cos\varphi. Tìm m để phương trình thuần nhất bậc hai ở trên có nghiệm ta sẽ tìm được giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của \varphi. Sau đó tìm a, b,c là xong.
      Đoạn sau của lời giải ở trên nấu gặp khó khăn, em có thể tham khảo ở Ví dụ 2, trong bài giảng
      Góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng theo link sau:
      Góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

  2. Hoang viết:

    Thay oi em co mot bai muon nho thay giup dum em.
    Cho A(0,-1,2)
    Duong thang d1: \frac{x+1}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-2}{-1}
    Duong thang d2: \frac{x-5}{2}=\frac{y}{-2}=\frac{z}{1}
    Viet phuong trinh duong thang d qua A, cat d1 va khoang cach giua d va d2 la lon nhat

    • kvthanh viết:

      Phân tích: d cắt d1 và đi qua A nên d nằm trong mặt phẳng (P) chứa A và d1.
      Viết PT mp(P) và xét vị trí tương đối của d2 và (P) ta thấy d2 cắt (P) tại I.
      Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên d2, gọi H là hình chiếu vuôg góc của M trên d. Khi đó khoảng cách giữa d và d2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng MH, MH luôn nhỏ hơn hoặc bằng MA.
      Vậy khoảng cách giữa d và d2 lớn nhất khi và chỉ khi MA là đoạn vuông góc chung của d và d2. Do đó d là đường thẳng qua A, nằm trong (P) và vuông góc với d2.
      \Rightarrow \overrightarrow{u}_d=[\overrightarrow{u}_2;\overrightarrow{n}_P]
      Em vẽ hình minh họa và tính toán cụ thể để hiểu rõ hơn nhé.

      • Tuan viết:

        thầy ơi em không hiểu ở chỗ MA la đoan vuông góc chung thì sao d lại vuông góc với d2 ạ, mà MA la đoan vuông góc chung thì d va d2 chéo nhau cung được mà.

        • kvthanh viết:

          hinhminhoa
          Cảm ơn bạn Tuấn đã chỉ ra sai sót, ta phân tích kỹ hơn như sau:
          Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên d2, gọi H là hình chiếu vuôg góc của M trên d. Khi đó khoảng cách giữa d và d2 luôn nhỏ hơn hoặc bằng MH (do khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là nhỏ nhất so với khoảng cách nối hai điểm bất kỳ lần lượt thuộc vào 2 đường thẳng chéo nhau), MH luôn nhỏ hơn hoặc bằng MA (do tam giác AMH vuông tại H khi H khác A).
          Do MA là cố định nên khoảng cách giữa d và d2 lớn nhất là bằng MA khi và chỉ khi H trùng A, tức là MA là đường vuông góc chung của d và d2.
          Do đó d đi qua A, nằm trong (P) và vuông góc với MA.
          \Rightarrow \overrightarrow{u}_d=[\overrightarrow{n}_P;\overrightarrow{MA}]

  3. Hoang viết:

    Thay oi em co mot bai muon nho thay giup dum em.
    Cho A(0,-1,2)
    Duong thang d1:\frac{x+1}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-2}{-1}
    Duong thang d2: \frac{x-5}{2}=\frac{y}{-2}=\frac{z}{1}
    Viet phuong trinh duong thang d qua A, cat d1 va khoang cach giua d va d2 la lon nhat

  4. Hoang viết:

    Giup em giai bai nay (P):x+3y-z-1=0; A(1;0;0) ; B(0;-2;3)
    Viet phuong trinh duong thang d
    Biet d thuoc (P), d qua A va cach B mot khoang lon nhat

    • kvthanh viết:

      Thay tọa độ của A, B vào PT của (P), ta thấy A thuộc (P), B không thuộc (P).
      Phân tích: Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên d. Khi đó khoảng cách từ B đến d bằng BH. Nếu H không trùng với A thì ta luôn có tam giác BHA vuông tại H. Do đó ta luôn có  BH\leq BA\Rightarrow BH lớn nhất là bằng BA khi và chỉ khi H trùng với A.
      Vậy d là đường thẳng nằm trong (P), đi qua A và vuông góc với AB.
      Cách viết PT của d:
       d\subset (P)\Rightarrow \overrightarrow{u}_d\perp \overrightarrow{n}_P
       d\perp AB\Rightarrow \overrightarrow{u}_d\perp \overrightarrow{AB}
       \Rightarrow \overrightarrow{u}_d=[\overrightarrow{AB};\overrightarrow{n}_P]
      Bạn tính toán chi tiết nhé.

  5. Hoàng Phi Long viết:

    em chào thầy ạ , em xin chân thành cám ơn thầy nhiều lắm ạ , thầy đã chia sẻ những tài liệu rất quý báu cho các bạn học sinh chúng em , thầy ơi, không có mục download về máy tính cá nhân à thầy , vì nhà em không có mạng Internet nên khi nào ra quán em mới đọc được tài liệu của thầy thôi ạ , số điện thoại của em là 0986.572.050 , thầy ơi , em có thể liên lạc được với thầy được không ạ

    • kvthanh viết:

      Dưới mỗi bài viết có dòng “Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng PDF, em nhập địa chỉ email của em vào đó rồi nhấn nút gửi, chờ vài phút em mở email của em ra rồi tải bài viết về.
      Số đt của mình: 01682.803.149

  6. Tuan viết:

    cám ơn thầy nhiều ạ, Mà thầy ơi em muốn ôn lại phương pháp tọa độ trong mặt phẳng toán lop 10 mà em đã quên hết nhưng giờ em không có tài liệu đầy đủ để ôn, thầy có thể giúp em không ạ năm nay em thi đại học rồi.

  7. Tuan viết:

    Mong thầy chỉ giúp hướng giải bài hình này ạ: Trong không gian cho 2 điểm A,B khong thuoc mp (P) tren (P) tim toa do diem M sao cho MA + MB nhỏ nhất

    • kvthanh viết:

      G/s (P): ax+by+cz+d=0 và A(x_A;y_A;z_A), B(x_B;y_B;z_B)
      Bước 1. Kiểm tra vị trí tương đối của A,B với (P)
      Xét F=(ax_A+by_A+cz_A+d)(ax_B+by_B+cz_B+d)
      Nếu F<0 thì A,B khác phía đối với (P),
      Nếu F>0 thì A,B cùng phía đối với (P).
      Bước 2.
      Nếu F<0 thì M=AB\cap (P)
      Nếu F>0 thì gọi A’ là điểm đối xứng của A qua (P). Khi đó A’ và B ở khác phía đối với (P) và ta có
      MA+MB=MA'+MB\geq A'B\Rightarrow MA+MB nhỏ nhất khi và chỉ khi M=A'B\cap (P)


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS