22/05/2013 10:02:07 AM

Lập phương trình đường thẳng trong không gian (p1)

Trong bài giảng này mathblog.org sẽ giới thiệu với các bạn những dạng bài tập cơ bản về lập phương trình đường thẳng trong không gian. Trong một đề thi đại học, nội dung này được xem là khá nhẹ, dễ ăn điểm tối đa. Các bạn cần nắm vững một số dạng bài cơ bản để có thể làm nhanh phần này, dành thời gian cho những phần khó hơn.

Dạng 1. Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm M, cắt hai đường thẳng d_1,d_2 cho trước.

Ví dụ 1. Cho hai đường thẳng d_1:\begin{cases} x=-2+3t&\\ y=t&\\ z=1-2t \end{cases}d_2:\begin{cases} x=-2+2t'&\\ y=-t'&\\ z=2+t' \end{cases}.
Viết phương trình đường thẳng d đi qua M và cắt cả hai đường thẳng d_1,d_2.
Lời giải.
Cách 1. Giả sử d\cap d_1=M_1, d\cap d_2=M_2
\Rightarrow M_1=(-2+3t;t;1-2t), M_2=(-2+2t';-t';2+t')
M,M_1,M_2\in d\Rightarrow \overrightarrow{MM_1}=k\overrightarrow{MM_2}.
Ta có \overrightarrow{MM_1}=(-3+3t;t-1;-2t), \overrightarrow{MM_2}=(-3+2t';-t'-1;1+t').
Do đó ta có \begin{cases} -3+3t=k(-3+2t')& (1)\\ t-1=k(-t'-1)& (2)\\ -2t=k(1+t') & (3) \end{cases}
Với t'=-1\Rightarrow t=0 thay vào (2) không thỏa mãn.
Với t'\neq -1 (3)\Rightarrow k=\dfrac{-2t}{1+t'}. Thế vào (1), (2), ta được
\begin{cases} -3+3t=\dfrac{-2t}{1+t'}(-3+2t')&\\ t-1=\dfrac{-2t}{1+t'}(-t'-1)& \end{cases}
Từ pt thứ hai ta có t=-1\Rightarrow t'=0\Rightarrow \overrightarrow{MM_1}=(-6;-2;2)=-2(3;1;-1).
Vậy phương trình d:\begin{cases} x=1+3t&\\ y=1+t&\\ z=1-t \end{cases}.
Cách 2. d qua M và cắt d_1 nên d\subset (\alpha) chứa Md_1.
d qua M và cắt d_2 nên d\subset (\beta) chứa Md_2.
Do đó d=(\alpha)\cap(\beta).
Xác định VTPT của (\alpha):
d_1 qua M_1(-2;0;1), có VTCP \overrightarrow{u_1}=(3;1;-1)
M(1;1;1;), \overrightarrow{MM_1}=(-3;-1;0)
VTPT của (\alpha)\overrightarrow{n_{\alpha}}=\left[\overrightarrow{u_1};\overrightarrow{MM_1}\right]=-2(1;-3;0)
Xác định VTPT của (\beta):
d_2 qua M_2(-2;0;2), có VTCP \overrightarrow{u_2}=(2;-1;1)
M(1;1;1)\Rightarrow \overrightarrow{MM_2}=(-3;-1;1)
VTPT của (\beta)\overrightarrow{n_{\beta}}=\left[\overrightarrow{u_2};\overrightarrow{MM_2}\right]=5(0;1;1).
Do đó VTCP của d\overrightarrow{u_d}=\left[\overrightarrow{n_{\alpha}};\overrightarrow{n_{\beta}}\right]=-10(3;1;-1)
Vậy PT của d:\begin{cases} x=1+3t&\\ y=1+t&\\ z=1-t \end{cases}.

Dạng 2. Viết phương trình đường thẳng \Delta, song song với một đường thẳng d_1 và cắt hai đường thẳng d_2,d_3 cho trước.

Ví dụ 2. Cho ba đường thẳng
d_1:\dfrac{x-2}{3}=\dfrac{y+2}{4}=\dfrac{z-1}{1};d_2:\dfrac{x-7}{1}=\dfrac{y-3}{2}=\dfrac{z-9}{-1};d_3:\dfrac{x+1}{3}=\dfrac{y+3}{-2}=\dfrac{z-2}{-1}.
Viết phương trình đường thẳng \Delta cắt hai đường thẳng d_1,d_2 đồng thời song song với d_3.
Lời giải.
Giả sử \Delta\cap d_1=M_1\Rightarrow M_1(2+3t;-2+4t;1+t)
\Delta\cap d_2=M_2\Rightarrow M_2\left(7+t';3+2t';9-t'\right)
Do M_1,M_2\in \Delta\Delta // d_3 nên ta có
\overrightarrow{M_1M_2}=k\overrightarrow{u_3}\Leftrightarrow \begin{cases} 5-3t+t'=3k&\\ 5-4t+2t'=-2k&\\ 8-t-t'=-k \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} -3t+t'-3k=-5&\\ -4t+2t'+2k=-5&\\ -t-t'+k=-8 \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} t=\dfrac{47}{14}&\\ t'=\dfrac{31}{7}&\\ k=\dfrac{-3}{14} \end{cases}
\Rightarrow M_1=\left(-\dfrac{169}{14};\dfrac{80}{7};\dfrac{61}{14}\right).
Vậy PT của \Delta:\begin{cases} x=\dfrac{-169}{14}+3t&\\ y=\dfrac{80}{7}-2t&\\ z=\dfrac{61}{14}-t \end{cases}

Dạng 3. Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm A, vuông góc với d_1 và cắt d_2.

Ví dụ 3. Cho hai đường thẳng d_1:\dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z}{1}; d_2:\begin{cases} x=-1&\\ y=t&\\ z=1+t \end{cases}
Viết phương trình đường thẳng d đi qua A(0;1;1), vuông góc với d_1 và cắt d_2.
Lời giải.
Giả sử M_2=d\cap d_2\Rightarrow M_2(-1;t;1+t).
A,M_2\in d\Rightarrow \overrightarrow{AM_2}=(-1;t-1;t)=\overrightarrow{u_d}.
Mặt khác d\perp d_1\Rightarrow \overrightarrow{u_d}.\overrightarrow{u_1}=0
\Leftrightarrow -3+t-1+t=0\Leftrightarrow t=2\Rightarrow \overrightarrow{u_d}=(-1;1;2).
Vậy PT của d:\begin{cases} x=-t&\\ y=1+t&\\ z=1+2t \end{cases}

Dạng 4. Viết PT đường thẳng đi qua một điểm M, cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng (P) cho trước.

Ví dụ 4. Viết phương trình đường thẳng \Delta qua M(1;1;1), cắt d:\dfrac{x+1}{2}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z}{-1} và song song với mặt phẳng (P):x+3y+z-1=0.
Lời giải.
Gọi M_1=d\cap (P)\Rightarrow M_1=(-1+2t;t;-t)
Ta có \overrightarrow{MM_1}=(-2+2t;t-1;-t-1).
Mặt khác, \Delta // (P)\Rightarrow \overrightarrow{u_{\Delta}}.\overrightarrow{n_{P}}=0\Leftrightarrow -2+2t+3t-3-t-1=0\Leftrightarrow t=\dfrac{3}{2}.
Do đó \overrightarrow{u_{\Delta}}=\left(1;\dfrac{1}{2};-\dfrac{5}{2}\right).
Vậy phương trình của \Delta:\begin{cases} x=1+2t&\\ y=1+t&\\ z=1-5t \end{cases}
Mời các bạn đón đọc bài viết Lập phương trình đường thẳng trong không gian (p2)

PDF Printer    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. Minh Hòa viết:

    thưa thầy! ví dụ 2 có thể làm theo cách: viết pt mp
    (P) chứa d1 và d3, mp (Q) chứa d2 và d3
    => \Delta = (P) giao (Q)
    thầy có thể làm giùm e cách này k ạ

    • kvthanh viết:

      Ví dụ 2 có thể giải theo cách thứ 2:
      \Delta cắt d_1 và song song với d_3 nên \Delta\subset (P), ở đó (P) chứa d_1 và song song với d_3.
      \Delta cắt d_2 và song song với d_3 nên \Delta\subset (Q), ở đó (Q) chứa d_2 và song song với d_3.
      Như vậy \Delta=(P)\cap (Q) và ta viết pt của \Delta theo các bước sau:
      - Viết PT mp(P):
      (P) đi qua điểm M_1\in d_1 và có VTPT \overrightarrow{n}_P=[\overrightarrow{u}_1,\overrightarrow{u}_3].
      - Viết PT mp(Q):
      (Q) đi qua điểm M_2\in d_2 và có VTPT \overrightarrow{n}_Q=[\overrightarrow{u}_2,\overrightarrow{u}_3].
      - Viết PT đường thẳng \Delta=(P)\cap (Q):
      Em giải chi tiết và so sánh kết quả với cách giải trong bài viết nhé.

  2. Tuan viết:

    anh ơi ở vi du 1 giai hệ pt tại sao lại phải xét TH t = -1 vậy anh?

    • kvthanh viết:

      t'\neq -1 mới có thể thực hiện phép chia cho  t'+1.
      Nếu cứ thực hiện phép chia cho t'+1 là tự nhiên ép t'\neq -1, trong khi nó có thể là nghiệm.
      Đây là vấn đề cơ bản khi biến đổi tương đương một PT, chẳng hạn biến đổi sau là sai:
      (x-1)(x-2)=(x-1)(x-3)\Leftrightarrow x-2=x-3\Leftrightarrow -2=-3\Rightarrow PT vô nghiệm.
      Nó cũng giống như khi bạn giải PT  a\sin^2x+b\sin x\cos x+c\cos^2x=d, bạn cần xét hai TH
      TH1: \cos x=0
      TH2: \cos x\neq 0, chia 2 vế cho \cos^2x.

  3. Pin_Heo viết:

    ở ví dụ 4 em nghĩ M1 = d \bigcap \Delta chứ ạ

  4. Mỹ Hoa viết:

    dạ, e học nâng cao ạ, có bao nhiêu dạng anh chị chỉ hết cho e đi ạ:d

  5. gakkon viết:

    o? dang 1 sao dau bai khong cho toa do diem M ma van tinh duoc vecto MM1 & vecto MM2 the nhi?

Trackbacks

  1. [...] bài viết trước Lập phương trình của đường thẳng trong không gian (p1), mathblog.org đã giới thiệu 4 dạng bài tập cơ bản. Trong bài viết này, tôi sẽ [...]


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS