24/05/2013 3:06:04 AM

Một số phương pháp độc đáo giải phương trình mũ và lôgarit

Bên cạnh các cách giải phương trình truyền thống, chúng ta còn có rất nhiều cách giải độc đáo khác. Trong phần này chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp khác, đó là: biến thiên hằng số, sử dụng định lí Lagrange, định lí Rolle, phương pháp đánh giá và phương pháp hàm số.

Phương pháp biến thiên hằng số

Trong phương pháp này, ta đổi vai trò của ẩn cần tìm với hằng số: coi hằng số là ẩn và ẩn là hằng số.
Ví dụ
Giải phương trình

    \[4^{2x}+2^{3x+1}+2^{x+3}-16=0.\]

Lời giải. Đặt t=2^x \ (t>0) thì phương trình trở thành

    \[t^4+2t^3+8t-16=0.\]

Ta viết lại phương trình này thành

    \[4^2-2t.4-(t^4+2t^3)=0.\]

Bây giờ ta coi 4=u là một ẩn của phương trình, còn t là số đã biết. Phương trình trở thành phương trình bậc hai đối với ẩn u. Tính \Delta ', ta có

    \[\Delta '=(-t)^2+(t^4+2t^3)=(t^2+t)^2.\]

Do đó \left [\begin{matrix}{}u=t-t(t+1)\\ u=t+t(t+1) \end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left [\begin{matrix}{}4=-t^2\\ 4=t^2+2t \end{matrix}\right.\Leftrightarrow t^2+2t-4=0

    \[\Leftrightarrow \left [\begin{matrix}{}t=-1-\sqrt{5}&\mbox{ (loai)}\\ t=-1+\sqrt{5}&\mbox{ (thoa man)}\end{matrix}\right.\]

Suy ra 2^x=\sqrt{5}-1\Leftrightarrow x=\log_2(\sqrt{5}+1).

Bài tập tương tự
Giải phương trình \lg ^4x+\lg ^3x-2\lg ^2x-9\lg x-9=0.
Hướng dẫn. Đặt t=\lg x, viết lại phương trình ở dạng

    \[3^2+3t.3-(t^4+t^3-2t^2)=0.\]

Coi 3=u là ẩn, giải phương trình bậc hai theo ẩn u, \Delta =(2t^2+t)^2, tìm được

    \[\left [\begin{matrix}{}u&=&-t^2-2t,\\ u&=&t^2-t\end{matrix}\right.\mbox{ va }\left [\begin{matrix}{}x=10^{\frac{1+\sqrt{13}}{2}}\\ x=10^{\frac{1-\sqrt{13}}{2}}\end{matrix}\right.\]

Sử dụng định lí Lagrange, định lí Rolle

Định lí Lagrange: Giả sử f :\ [a; b]\longrightarrow \mathbb{R} là hàm thỏa mãn

i) f liên tục trên [a; b];
ii) f có đạo hàm trên (a; b).

Khi đó tồn tại c\in (a; b) sao cho f(b)-f(a)=f'(c).(b-a).
Định lí Rolle (hệ quả của định lí Lagrange): Giả sử f :\ [a; b]\longrightarrow \mathbb{R} là hàm thỏa mãn

i) f liên tục trên [a; b];
ii) f có đạo hàm trên (a; b);
iii) f(a)=f(b).

Khi đó tồn tại c\in (a; b) sao cho f'(c)=0.
Ví dụ
Giải phương trình

    \[3^{\cos x}-2^{\cos x}=\cos x.\]

Lời giải. Viết lại phương trình dưới dạng

    \[3^{\cos x}-3\cos x=2^{\cos x}-2\cos x.\]

Giả sử phương trình có nghiệm là \alpha, khi đó

    \[3^{\cos \alpha}-3\cos \alpha=2^{\cos \alpha}-2\cos \alpha.\]

Xét hàm số f(t)=t^{\cos\alpha}-t\cos\alpha, ta có f'(x)=(t^{\cos\alpha-1}-1)\cos\alpha.
Khi đó f(3)=f(2)f(t) có đạo hàm liên tục trên [2; 3], theo định lí Lagrange thì tồn tại c\in [2; 3], sao cho

    \[f'(c)=\dfrac{f(3)-f(2)}{3-2}\mbox{  hay } (c^{\cos\alpha-1}-1)\cos\alpha=0.\]

Từ đó suy ra

    \[\left [\begin{matrix}{}\cos\alpha=0\\ \cos\alpha=1 \end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left [\begin{matrix}{}\alpha&=&\dfrac{\pi}{2}+k\pi\\ \alpha&=&k2\pi& \end{matrix}\right.\quad (k\in\mathbb{Z}).\]

Thử lại ta thấy các giá trị này đều thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình là x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi, x=k2\pi \ \ (k\in\mathbb{Z}).

Ví dụ
Giải phương trình

    \[4^{\log_3x}+2^{\log_3x}=2x.\]

Lời giải. Điều kiện x>0. Đặt u=\log_3x thì x=3^u. Khi đó phương trình trở thành

    \[4^u+2^u=2.3^u\Leftrightarrow 4^u-3^u=3^u-2^u.\]

Giả sử phương trình ẩn u này có nghiệm là \alpha, tức là \ 4^\alpha-3^\alpha=3^\alpha-2^\alpha.
Xét hàm số f(t)=(t+1)^\alpha-t^\alpha,\ t>0, ta có f'(t)=\alpha [(t+1)^{\alpha-1}-t^{\alpha-1}].
Khi đó ta có f(3)=f(2), f(t) có đạo hàm liên tục trên [2; 3]. Theo định lí Lagrange, tồn tại c\in [2; 3] sao cho f'(c)=0

    \[\Leftrightarrow \alpha [(c+1)^{\alpha-1}-c^{\alpha-1}]=0\Leftrightarrow\left [ \begin{matrix}{}\alpha=0\\ \alpha=1 \end{matrix}\right.\]

Thử lại thấy u=\alpha=0u=\alpha=1 đều thoả mãn. Từ đó tìm được x=1, x=3.

Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải các phương trình

    \[\mbox{a) } 3^x+5^x=2.4^x; \qquad\qquad \mbox{ b) } 6^x+2^x=5^x+3^x.\]

Hướng dẫn. a) Chuyển về dạng 5^x-4^x=4^x-3^x. Giải tương tự ví dụ trên.
b) Chuyển về dạng 6^x-5^x=3^x-2^x. Giải tương tự.

Bài tập.
Cho \dfrac{a}{3}+\dfrac{b}{2}+c=0. Chứng minh rằng phương trình

    \[a.2^{2x}+b.2^{x}+c=0\]

luôn có nghiệm.
Hướng dẫn. Đặt t=2^x \ (t>0), xét hàm số F(t)=\dfrac{a}{3}t^3+\dfrac{b}{2}t^2+ct có đạo hàm liên tục trên (0; +\infty)F(1)-F(0)=\dfrac{a}{3}+\dfrac{b}{2}+c=0. Theo định lí Lagrange thì tồn tại ít nhất một số k\in (0; 1) sao cho F'(k)=ak^2+bk+c=0. Do đó x=\log_2k là nghiệm của phương trình đã cho.

Bài tập.
Cho \dfrac{a}{2008}+\dfrac{b}{2007}+\dfrac{c}{2006}=0. Chứng minh rằng phương trình

    \[a\lg^2x+b\lg x+c=0\]

luôn có nghiệm dương.
Hướng dẫn. Tương tự, đặt t=\lg x xét F(t)=\dfrac{a.t^{2008}}{2008}+\dfrac{b.t^{2007}}{2007}+\dfrac{c.t^{2006}}{2006}.

Phương pháp đánh giá

Ví dụ
Giải phương trình

    \[3^{\sin ^2x}+3^{\cos ^2x}=2^x+2^{-2}+2.\]

Lời giải. Phương trình tương đương với

    \begin{align*} &3^{\sin ^2x}+3^{1-\sin ^2x}=2^x+2^{-2}+2\\ \Leftrightarrow\ &\dfrac{3^{2\sin ^2x}+3}{3^{\sin ^2x}}-4=2^{2.\frac{x}{2}}+2^{2.\frac{-x}{2}}-2\\ \Leftrightarrow\ &\dfrac{(3^{\sin ^2x}-1)(3^{\sin ^2x}-3)}{3^{\sin ^2x}}=\bigg (2^{\frac{x}{2}}-2^{\frac{-x}{2}}\bigg )^2. \end{align*}

0\le \sin ^2x \le 1 nên 1\le 3^{\sin ^2x}\le 3. Suy ra VT\le 0\le VP và phương trình trên tương đương với hệ
\begin{cases} (3^{\sin ^2x}-1)(3^{\sin ^2x}-3)=0,\\ 2^{\frac{x}{2}}-2^{\frac{-x}{2}}=0.\end{cases}
Từ phương trình thứ hai, dễ dàng suy ra x=0 (thỏa mãn). Vậy x=0 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.

Ví dụ
Giải phương trình

    \[2^{x+2}+3^{x+2}=3^{2x+1}+2^{2x+1}.\]

Lời giải. Phương trình đã cho tương đương với phương trình

    \[3^{x+2}-3^{2x+1}=2^{2x+1}-2^{x+2}.\]

Dễ thấy x=1 là nghiệm của phương trình.
Nếu x>1 thì x+2<2x+1, do đó

    \[3^{x+2}<3^{2x+1};\ 2^{2x+1}>2^{x+2}.\]

Hay VT<0<VP, phương trình vô nghiệm.
Tương tự, nếu x<1 thì phương trình cũng vô nghiệm.
Vậy x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải phương trình \log_2x+\log_3(x+1)=\log_4 (x+2)+\log_5 (x+3).
Hướng dẫn. Điều kiện x>0. Nhận thấy x=2 là nghiệm. Nếu x>2 thì

    \[\dfrac{x}{2}>\dfrac{x+2}{4}>1;\ \dfrac{x+1}{3}>\dfrac{x+3}{5}>1.\]

Suy ra

    \begin{align*} &\log_2\dfrac{x}{2}>\log_2\dfrac{x+2}{4}>\log_4\dfrac{x+2}{4}\mbox{ hay }\log_2x>\log_4(x+2);\\ &\log_3\dfrac{x+1}{3}>\log_3\dfrac{x+3}{5}>\log_5\dfrac{x+3}{5}\mbox{ hay }\log_3(x+1)>\log_5(x+3). \end{align*}

Suy ra VT>VP, phương trình vô nghiệm. Tương tự khi 0<x<2 thì

    \[0<\dfrac{x}{2}<\dfrac{x+2}{4}<1; \ 0<\dfrac{x+1}{3}<\dfrac{x+3}{5}<1.\]

Suy ra

    \begin{align*} &\log_2\dfrac{x}{2}<\log_2\dfrac{x+2}{4}<\log_4\dfrac{x+2}{4}\mbox{ hay }\log_2x<\log_4(x+2);\\ &\log_3\dfrac{x+1}{3}<\log_3\dfrac{x+3}{5}<\log_5\dfrac{x+3}{5}\mbox{ hay }\log_3(x+1)<\log_5(x+3). \end{align*}

Suy ra VT<VP, phương trình vô nghiệm. ĐS x=2.

Bài tập.
Giải phương trình \ \log_2x+\log_5(2x+1)=2.
Hướng dẫn. Điều kiện x>0. Nhận thấy x=2 là nghiệm. Nếu x>2 thì

    \[\log_2x>\log_22=1;\ \log_5(2x+1)>\log_5(2.2+1)=1.\]

Suy ra phương trình vô nghiệm. Tương tự khi 0<x<2. ĐS x=2.

Bài tập.
Giải phương trình \ \log_x(x+1)=\lg 1,5.
Hướng dẫn. Điều kiện x>0;\ x\not=1. Nếu 0<x<1 thì x+1>1, do đó

    \[\log_x (x+1)<\log_x1=0=\lg 1<\lg 1,5.\]

Do đó phương trình vô nghiệm. Tương tự, khi x>1 thì

    \[\log_x(x+1)>\log_xx=1=\lg 10>\lg 1,5.\]

ĐS: Phương trình vô nghiệm.

Phương pháp hàm số

PP: Sử dụng tính đồng biến, nghịch biến của hảm số, đưa việc giải phương trình mũ, phương trình lôgarit về giải phương trình đại số (nhờ tính chất: Nếu f(u) đơn điệu và f(u)=f(v) thì u=v.
Ví dụ
Giải phương trình

    \[2^{\frac{1-x^2}{x^2}}-2^{\frac{1-2x}{x^2}}=\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{x}.\]

Lời giải. Điều kiện x\not =0. Nhận thấy

    \[\dfrac{1-2x}{x^2}-\dfrac{1-x^2}{x^2}=\dfrac{x^2-2x}{x^2}=1-\dfrac{2}{x}=2\bigg (\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{x}\bigg ).\]

Do đó phương trình tương đương với phương trình

    \begin{align*} &2^{\frac{1-x^2}{x^2}}-2^{\frac{1-2x}{x^2}}=\dfrac{1}{2}\bigg (\dfrac{1-2x}{x^2}-\dfrac{1-x^2}{x^2}\bigg )\\ \Leftrightarrow\ &2^{\frac{1-x^2}{x^2}}+\dfrac{1}{2}.\dfrac{1-x^2}{x^2}=2^{\frac{1-2x}{x^2}}+\dfrac{1}{2}.\dfrac{1-2x}{x^2}. \end{align*}

Mặt khác f(t)=2^t+\dfrac{t}{2} là hàm số đồng biến trên \mathbb{R}, do đó từ

    \[f\bigg (\dfrac{1-x^2}{x^2}\bigg )=f\bigg (\dfrac{1-2x}{x^2}\bigg )\]

suy ra

    \[\dfrac{1-x^2}{x^2}=\dfrac{1-2x}{x^2}.\]

Từ đó dễ dàng tìm được x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Ví dụ
Giải phương trình

    \[5^{x-2}=5^{x^2-x-1}+(x-1)^2.\]

Lời giải. Phương trình tương đương với

    \begin{align*} &5^{x-2}-x-1=5^{x^2-x-1}+x^2-x\\ \Leftrightarrow\ &5^{x-1}+5(x-1)=5^{x^2-x}+5(x^2-x). \end{align*}

Xét f(t)=5^t+5t\ (t\in\mathbb{R}). Dễ thấy f(t) luôn đồng biến. Mặt khác

    \[f(x-1)=f(x^2-x),\]

do đó

    \[x-1=x^2-x.\]

Từ đó dễ dàng tìm được x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải phương trình \dfrac{18^x+32^x-12^x-16^x}{27^x+36^x+48^x+64^x}=\dfrac{-5}{2x}.
Hướng dẫn. Viết phương trình về dạng \dfrac{2^x}{3^x+4^x}-\dfrac{4^x}{9^x+16^x}=\dfrac{-5}{2x}, hay

    \[\dfrac{2^x}{3^x+4^x}+\dfrac{5}{x}=\dfrac{2^{2x}}{3^{2x}+4^{2x}}+\dfrac{5}{2x}.\]

Xét hàm số f(t)=\dfrac{2^t}{3^t+4^t}+\dfrac{5}{t} luôn đồng biến. ĐS: Phương trình vô nghiệm.

Bài tập.
Giải phương trình 2^{2^x}+3^{2^x}=2^x+3^{x+1}+x+1.
Hướng dẫn. Cộng thêm 2^x vào cả hai vế, viết phương trình về dạng

    \[2^{2^x}+3^{2^x}+2^x=2^{x+1}+3^{x+1}+x+1.\]

Xét hàm số f(t)=2^t+3^t+t\ (t\in\mathbb{R}).

Bài tập.
Giải phương trình 2x^2-6x+2=\log_2\dfrac{2x+1}{(x-1)^2}.
Hướng dẫn. Điều kiện x>\dfrac{-1}{2},\ x\not=1. Viết phương trình về dạng

    \[2(x-1)^2+\log_2[2(x-1)^2]=(2x+1)+\log_2(2x+1).\]

Xét hàm số f(t)=t+\log_2t\ (t>0). ĐS: x=\dfrac{3\pm\sqrt{7}}{2}.

Bài tập.
Giải phương trình \dfrac{2x^2+1}{x^2+2}=\dfrac{3^{\sqrt{x^2+2}}}{3^{\sqrt{2x^2+1}}}.
Hướng dẫn. Lôgarit cơ số 3 hai vế, viết phương trình về dạng

    \[\log_3(2x^2+1)+\sqrt{2x^2+1}=\log_3(x^2+2)+\sqrt{x^2+2}.\]

Xét hàm số f(t)=\log_3t+\sqrt{t} \ (t>0). ĐS: x=\pm 1.

Bài tập.
Giải phương trình 2.2^{(\sqrt{x-2})^2}=\log_2 (2x).
Hướng dẫn. Điều kiện x\ge 2. Biến đổi phương trình về \ 2^{x-1}=\log_2 (2x).
Đặt y=2^{x-1}, \ y\ge 2 thì x=1+\log_2 y=\log_2 (2y). Từ đó ta có hệ

    \[\begin{cases} y=\log_2 (2x),\\ x=\log_2 (2y), \\x, y\ge 2 \Leftrightarrow \begin{cases} 2^y=2x,\\ 2^x=2y,\\ x, y\ge 2.\end{cases}\]

Từ đó suy ra \ y.2^y=x.2^x. Xét hàm số \ f(t)=t.2^t \ (t\ge 2) đồng biến. Suy ra x=y.
ĐS: x=1, \ x=2.

PDF    Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới định dạng file PDF:   

Danh sách các phản hồi:

  1. pham thi bich nga viết:

    hay

  2. Vũ Thị Thoa viết:

    Hay!

  3. duonghoabinh viết:

    tai sao k down dc tai lieu nay zay???????????????

    • kvthanh viết:

      Bài giảng trên mathblog.org được soạn trực tiếp bằng mã latex không phải các file pdf nên không tải bình thường được. Cuối mỗi bài có nút Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới dạng file PDF, bạn nhập địa chỉ email của bạn vào đó rồi bấm gửi, bài viết sẽ được gửi đến email của bạn. Mở email của bạn ra để lấy bài viết.

      • nguyễn quốc vương viết:

        nếu giải thích rõ hơn sẽ dễ hiểu hơn vì đây là những PP kô đc đề cập đến trong sách giáo khoa => 1 số người đọc sẽ cảm thấy khó hiểu . Mong thầy cô giải thích rõ hơn


Công thức toán trên mathblog.org được gõ theo cú pháp: [latex] công thức[/latex] , ở đó "công thức" được viết dạng mã LaTeX. Nếu bạn chưa biết về LaTeX hãy click vào đây để xem hướng dẫn. Hoặc đơn giản hơn bạn có thể sử dụng công cụ tạo công thức trực tiếp trong khung dưới theo cách sau:
Bước 1. Bấm vào nút công thức cần viết, trong khung chữ nhật phía dưới sẽ hiện mã LaTeX của công thức và hình ảnh kết quả bên cạnh.
Bước 2. Sau khi soạn xong công thức, copy toàn bộ đoạn mã LaTeX trong khung chữ nhật và dán vào khung nội dung phản hồi. Chú ý là đặt công thức giữa hai thẻ [latex] ... [/latex]

Phản hồi của bạn

*

Đăng ký hiện ảnh đại diện khi gửi phản hồi tại đây

Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Hỏi đáp | Sơ đồ trang | Đọc tin RSS