Bên cạnh các cách giải phương trình truyền thống, chúng ta còn có rất nhiều cách giải độc đáo khác. Trong phần này chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp khác, đó là: biến thiên hằng số, sử dụng định lí Lagrange, định lí Rolle, phương pháp đánh giá và phương pháp hàm số.
Danh mục
Phương pháp biến thiên hằng số
Trong phương pháp này, ta đổi vai trò của ẩn cần tìm với hằng số: coi hằng số là ẩn và ẩn là hằng số.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Đặt
thì phương trình trở thành
![]()
Ta viết lại phương trình này thành
![]()
Bây giờ ta coi
là một ẩn của phương trình, còn
là số đã biết. Phương trình trở thành phương trình bậc hai đối với ẩn
. Tính
, ta có
![]()
Do đó ![]()
![]()
Suy ra
.
Bài tập tương tự
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Đặt
, viết lại phương trình ở dạng
![]()
Coi
là ẩn, giải phương trình bậc hai theo ẩn
,
, tìm được
![Rendered by QuickLaTeX.com \[\left [\begin{matrix}{}u&=&-t^2-2t,\\ u&=&t^2-t\end{matrix}\right.\mbox{ va }\left [\begin{matrix}{}x=10^{\frac{1+\sqrt{13}}{2}}\\ x=10^{\frac{1-\sqrt{13}}{2}}\end{matrix}\right.\]](http://mathblog.org/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-6d23bb033f641e1736d6268f307697da_l3.png)
Sử dụng định lí Lagrange, định lí Rolle
Định lí Lagrange: Giả sử
là hàm thỏa mãn
i)
liên tục trên
;
ii)
có đạo hàm trên
.
Khi đó tồn tại
sao cho
.
Định lí Rolle (hệ quả của định lí Lagrange): Giả sử
là hàm thỏa mãn
i)
liên tục trên
;
ii)
có đạo hàm trên
;
iii)
.
Khi đó tồn tại
sao cho
.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Viết lại phương trình dưới dạng
![]()
Giả sử phương trình có nghiệm là
, khi đó
![]()
Xét hàm số
, ta có
.
Khi đó
và
có đạo hàm liên tục trên
, theo định lí Lagrange thì tồn tại
, sao cho
![]()
Từ đó suy ra
![Rendered by QuickLaTeX.com \[\left [\begin{matrix}{}\cos\alpha=0\\ \cos\alpha=1 \end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left [\begin{matrix}{}\alpha&=&\dfrac{\pi}{2}+k\pi\\ \alpha&=&k2\pi& \end{matrix}\right.\quad (k\in\mathbb{Z}).\]](http://mathblog.org/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-3443aababaf8dfb14f223d1bd1f54eba_l3.png)
Thử lại ta thấy các giá trị này đều thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình là
.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Điều kiện
. Đặt
thì
. Khi đó phương trình trở thành
![]()
Giả sử phương trình ẩn
này có nghiệm là
, tức là \ ![]()
Xét hàm số
, ta có
.
Khi đó ta có
,
có đạo hàm liên tục trên
. Theo định lí Lagrange, tồn tại
sao cho ![]()
![]()
Thử lại thấy
và
đều thoả mãn. Từ đó tìm được
.
Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải các phương trình
![]()
Hướng dẫn. a) Chuyển về dạng
. Giải tương tự ví dụ trên.
b) Chuyển về dạng
. Giải tương tự.
Bài tập.
Cho
. Chứng minh rằng phương trình
![]()
luôn có nghiệm.
Hướng dẫn. Đặt
, xét hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và
. Theo định lí Lagrange thì tồn tại ít nhất một số
sao cho
. Do đó
là nghiệm của phương trình đã cho.
Bài tập.
Cho
. Chứng minh rằng phương trình
![]()
luôn có nghiệm dương.
Hướng dẫn. Tương tự, đặt
xét
.
Phương pháp đánh giá
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Phương trình tương đương với

Vì
nên
. Suy ra
và phương trình trên tương đương với hệ

Từ phương trình thứ hai, dễ dàng suy ra
(thỏa mãn). Vậy
là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Phương trình đã cho tương đương với phương trình
![]()
Dễ thấy
là nghiệm của phương trình.
Nếu
thì
, do đó
![]()
Hay
, phương trình vô nghiệm.
Tương tự, nếu
thì phương trình cũng vô nghiệm.
Vậy
là nghiệm duy nhất của phương trình.
Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Điều kiện
. Nhận thấy
là nghiệm. Nếu
thì
![]()
Suy ra

Suy ra
, phương trình vô nghiệm. Tương tự khi
thì
![]()
Suy ra

Suy ra
, phương trình vô nghiệm. ĐS
.
Bài tập.
Giải phương trình \ ![]()
Hướng dẫn. Điều kiện
. Nhận thấy
là nghiệm. Nếu
thì
![]()
Suy ra phương trình vô nghiệm. Tương tự khi
. ĐS
.
Bài tập.
Giải phương trình \ ![]()
Hướng dẫn. Điều kiện
. Nếu
thì
, do đó
![]()
Do đó phương trình vô nghiệm. Tương tự, khi
thì
![]()
ĐS: Phương trình vô nghiệm.
Phương pháp hàm số
PP: Sử dụng tính đồng biến, nghịch biến của hảm số, đưa việc giải phương trình mũ, phương trình lôgarit về giải phương trình đại số (nhờ tính chất: Nếu
đơn điệu và
thì
.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Điều kiện
. Nhận thấy
![]()
Do đó phương trình tương đương với phương trình

Mặt khác
là hàm số đồng biến trên
, do đó từ
![]()
suy ra
![]()
Từ đó dễ dàng tìm được
là nghiệm duy nhất của phương trình.
Ví dụ
Giải phương trình
![]()
Lời giải. Phương trình tương đương với

Xét
. Dễ thấy
luôn đồng biến. Mặt khác
![]()
do đó
![]()
Từ đó dễ dàng tìm được
là nghiệm duy nhất của phương trình.
Bài tập tương tự
Bài tập.
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Viết phương trình về dạng
, hay
![]()
Xét hàm số
luôn đồng biến. ĐS: Phương trình vô nghiệm.
Bài tập.
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Cộng thêm
vào cả hai vế, viết phương trình về dạng
![]()
Xét hàm số
.
Bài tập.
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Điều kiện
. Viết phương trình về dạng
![]()
Xét hàm số
. ĐS:
.
Bài tập.
Giải phương trình ![]()
Hướng dẫn. Lôgarit cơ số
hai vế, viết phương trình về dạng
![]()
Xét hàm số
. ĐS:
.
Bài tập.
Giải phương trình
.
Hướng dẫn. Điều kiện
. Biến đổi phương trình về \
.
Đặt
thì
. Từ đó ta có hệ
![Rendered by QuickLaTeX.com \[\begin{cases} y=\log_2 (2x),\\ x=\log_2 (2y), \\x, y\ge 2 \Leftrightarrow \begin{cases} 2^y=2x,\\ 2^x=2y,\\ x, y\ge 2.\end{cases}\]](http://mathblog.org/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-e9cb2056e990c97f6aa65c0e066cdae0_l3.png)
Từ đó suy ra \
. Xét hàm số \
đồng biến. Suy ra
.
ĐS:
.








hay
Hay!
tai sao k down dc tai lieu nay zay???????????????
Bài giảng trên mathblog.org được soạn trực tiếp bằng mã latex không phải các file pdf nên không tải bình thường được. Cuối mỗi bài có nút Chia sẻ hoặc lưu trữ bài viết dưới dạng file PDF, bạn nhập địa chỉ email của bạn vào đó rồi bấm gửi, bài viết sẽ được gửi đến email của bạn. Mở email của bạn ra để lấy bài viết.
nếu giải thích rõ hơn sẽ dễ hiểu hơn vì đây là những PP kô đc đề cập đến trong sách giáo khoa => 1 số người đọc sẽ cảm thấy khó hiểu . Mong thầy cô giải thích rõ hơn