Công thức toán trên blog này được viết theo chuẩn
. Bài viết này giới thiệu một cách đơn giản, cụ thể nhất, với mong muốn các bạn học sinh có thể nhanh chóng soạn được công thức toán trên blog này mà không cần mất nhiều thời gian tìm hiểu về
.
Để soạn một công thức toán, bạn soạn theo cú pháp
[latex] công thức[/latex]
Một số ví dụ:
Để soạn công thức
![]()
ta gõ như sau
[latex] a^2+b^2=c^2[/latex]
Cách gõ một số công thức thường gặp trong toán THPT:
Lũy thừa:
Gõ vào
[latex] a^n[/latex]
Kết quả: ![]()
Chỉ số dưới:
Gõ vào
[latex] A_k[/latex]
Kết quả: ![]()
Phân số:
Gõ vào
[latex] \dfrac{3}{4}+\dfrac{x^2+2x-3}{x+1}[/latex]
Kết quả: ![]()
Căn:
Căn bậc 2:
Gõ vào
[latex] \sqrt{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}}; \sqrt{a}[/latex]
Kết quả: ![]()
Căn bậc n:
Gõ vào
[latex] \sqrt[n]{a}, \sqrt[3]{\dfrac{1}{2}}[/latex]
Kết quả: ![]()
Giới hạn:
Gõ vào
[latex] \lim\limits_{x\to +\infty}f(x)=L, \lim\limits_{x\to 2}(x^2+x-3)[/latex]
Kết quả: ![]()
Tích phân:
Gõ vào
[latex] \int \sqrt{x}dx; \int\limits_{1}^{2}(x+1)dx[/latex]
Kết quả: ![]()
Vectơ:
Gõ vào
[latex] \overrightarrow{v}, \overrightarrow{MN}[/latex]
Kết quả: ![]()
Các ký hiệu về quan hệ
Bảng ký hiệu các toán tử
Bảng chữ cái Hy Lạp














Dạ. Em cảm ơn thầy.
Thầy ơi, mình muốn gõ dấu “và”, dấu “hoặc” thì mình phải dùng lệnh gì
Hơi dài
Dấu và
[latex]\left\{\begin{array}{l} x=a \\ y=b \\ \end{array}\right.[/latex]cho kết quả

( nhớ có dấu . sau \right)
Dấu hoặc
[latex]\left[\begin{array}{l} x=a \\ y=b \\ \end{array}\right.[/latex]cho kết quả

Chỉ gõ thế thôi rồi em gửi phản hồi thế là xong. Công thức trên của em gõ đúng nên nó hiển thị rồi đó.